Tìm sim số đẹp theo yêu cầu
Giá từ: Đến: Tổng điểm:
Dãy số không bao gồm: 123456789

VD: *1986 , 09*6868 , 0913* , 01234* , 091xxxx678 , 09*99x99  
Đầu số :

Tin khuyến mại - sim số đẹp - điện thoại

Xem bói số điện thoại và dịch ý nghĩa sim

Công cụ xem bói số điện thoại

 
Và chúng ta hãy cùng tìm hiểu ý nghĩa những con số:

Nguời Trung Quốc luôn luôn quan tâm đặc biệt đến việc nghiên cứu những con Sim số đẹp. Đối với họ những con số không phải chỉ được dùng trong tính toán mà chúng có những giá trị huyền bí nữa, nghĩa là chúng có thể có ảnh hưởng đến đời sống và vận mệnh con người phần nào đó.

 



Trong Phong thuỷ, thiên nhiên được coi là một hiện tượng huyền bí và vì thiên nhiên cũng có thể được biểu diễn bằng những con số nên Phong thuỷ và "số học” có sự tương quan mật thiết. Giống như tất cả mọi vật trong thiên nhiên, con số có tính âm và tính dương khác nhau. Những số lẻ (1, 3, 5, 7, 9) được coi là những con số dương trong khi những con số chẵn (2, 4,6, 8) lại được coi là những số mang tính âm. Bởi vì dương tính được coi như một biểu hiện của sự phát triển và tăng trưởng nên thông thường người Trung Quốc ưa chuộng số lẻ hơn số chẵn. Tuy nhiên vẫn có những ngoại lệ như sau. Số tám (8) được coi là con số của sự phát đạt. Trong tiếng Quảng Đông số tám được phát âm giống như chữ "phát" (Bát - Phát). Không những thế số tám còn là con số "chí âm" bởi vì nó là con số âm sau cùng của hàng số âm 2, 4, 6, 8 hay con số "cực âm" từ 1 đến 9. Người Trung Quốc tin rằng nếu một người đã xuống đến tận đáy sâu thì chỉ còn một cách là đi trở ngược lên (Vật cùng tắc biến - Vật cực tắc phản). Vì thế số 8 biểu hiện cho tiềm năng và sự trỗi dậy, một chuyển đổi từ vận xui qua vận may. Ngoài ra số tám còn là con số của Bát Quái mà hình Bát Quái là một biểu tượng của sự chuyển biến tốt lành. Điều rất thường thấy (ở người Hoa) là ý nghĩa của các con số tuỳ thuộc vào tiếng đồng âm với con số sim phong thuy đó. Những thương gia Hoa kiều thường chuộng số 328 và số 888 vì nghe tựa tựa như "phát lên dễ dàng" (shēng yì pǝt và shēng pǝt pǝt).

ba (3) 三 sān, sàn (tam)

hai (2) 二 èr (nhị)

tám (8) 八 bā, pat (bát) 

sống 生 shēng (sinh, sanh) QT = Quan Thoại

dễ dàng 易 yì QT

phất 弗 pǝt (phát) Thông thường nhóm số 3 con được sử dụng nhiều hơn nhóm số 2 con hay 4 con. Bởi vì số 3 là một số có dương tính và được phát âm (như trình bày ở trên) tựa tựa như chữ "sống" (San theo Quảng Đông & Sheng theo Quan Thoại) Số 6 là con số của sự hết sức may mắn, của sự được ơn trên (blessing). Chữ Lộc là một sự may mắn do trời thương yêu mà ban cho chứ không phải là một điều hên bình thường, vì thế số 6 tuy là số chẵn mang tính âm nhưng lại là một con số rất "tốt". 

sáu (6) 六 lìu (lục) QT

lộc 祿 lù QT Ngoài ra 6 là số 3 gấp đôi. Số 3 ngoài sự đồng âm với chữ "sống" còn là một con số mang tính định hình: 3 điểm tạo thành một mặt phẳng. Số 3 nói lên sự cân bằng và ổn định (thế chân vạc là thế đứng 3 chân). Vì thế gấp đôi sự phát triển một cách ổn cố đó là số 6 = 3+3. 

Số 2 cũng không phải là một con số hoàn toàn xấu dù rằng số 2 là số đầu tiên trong hàng số âm. Số 2 là biểu tượng của Lưỡng Cực = Âm Dương, có ngụ ý của sự cân bằng và đối xứng. Hơn nũa, như nói trên, số 2 còn đồng âm với chữ "dễ dàng". Vì thế số 2 được đặt trước những con số may mắn hay những con số hên như trong 23, 26, 28 và 29:

23 = Yì shēng = sinh sống dễ dàng

26 = Yì luk = lộc đến dễ dàng

28 = Yì pǝt = phất lên dễ dàng

29 = Yì shòu = sống lâu dễ dàng hay đầy đủ dễ dàng 

chín (9) 九 jǐu (cửu)

sống lâu 壽 shòu (thọ) QT

đầy đủ 足 zú (túc) đủ Nhưng cũng vì số 2 biểu trưng cho sự dễ dàng thuận lợi nên phải hết sức tránh việc đặt số 2 đằng trước những con số có ý nghĩa xui xẻo. Ví dụ như không được đặt số 2 đằng trước số 4, số 24 là số tối kị vì có nghĩa "chết dễ dàng ", và dĩ nhiên con số 2424 là một hàng số xui tận mạng (!?)

bốn (4) 四 sì (tứ)

chết 死 sǐ (tử) QT Số 5 được phát âm tựa tựa như chữ "không" hay chữ "vô". Vì thế số 5 chỉ nên được dùng kèm với số 4, 54 có nghĩa "không chết" hay vô tử. Ngược lại, đừng bao giờ để số 5 đi kèm với số 8, 58 nghĩa là "không phất" hay vô phát.... tương tự: 56 = không hên, 52 = không dễ... đều là những con số nên tránh.

năm (5) 五 wǔ (ngũ) QT

không ’無 wú (vô) Ngoài ra số 5 còn đồng âm với chữ "tôi"

ta (tôi) 吾 wú (ngô)

để tạo thành nhữn cụm số hên như sau:

518 = tôi / sẽ / phát tài

5189 = tôi / sẽ / phát tài / dài dài

516289 = tôi / sẽ / gặp may / dễ dàng / (và) / phát lên / lâu dài

một (1) 一 yī (nhất)

sẽ 將 jiāng, jiàng Số 7 đồng âm với chữ "chắc chắn":

bảy 七 qī (thất)